Nghiên cứu khoa học


Những thành tựu đã đạt được

Tính đến năm 2015, Khoa đã đào tạo được 60 khóa sinh viên chính quy, 42 khóa sinh viên tại chức tại Học viện và nhiều khóa tại chức địa phương. Đào tạo trên 1,7 vạn kỹ sư, 1042 thạc sĩ, 126 tiến sĩ phục vụ trong các lĩnh vực kinh tế của đất nước.

Giai đoạn 2008 – 2010, Khoa đang xây dựng mới 4 chương trình đào tạo đại học, 3 chương trình đào tạo Thạc sĩ, 3 chương trình đào tạo Tiến sĩ, 2 chương trình đào tạo Cao đẳng và liên thông cao đẳng lên đại học.

Tổng số các học phần đảm nhiệm: 200 học phần (trong đó có 49 học phần dạy bằng tiếng Anh – CTTT), các học phần được cập nhật thông tin sát với yêu cầu thực tế sản xuất, đảm bảo được các mục tiêu của chương trình đào tạo. Phương pháp giảng dạy mới được áp dụng, giúp truyền đạt kiến thức hiệu quả cho các đối tượng là sinh viên hệ chính quy, sinh viên hệ vừa học vừa làm, học viên cao học, nghiên cứu sinh…

         Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, Khoa Nông học đạt được nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cụ thể:

 Giai đoạn 1956 – 1975:

         Đây là giai đoạn lịch sử hết sức quan trọng, các kết quả NCKH của Khoa đặt trên nền móng cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học nông nghiệp của Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu được chuyển giao trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, tạo sự thay đổi lớn về mặt kỹ thuật trồng trọt, thể hiện trong các lĩnh vực sau:

-       Nghiên cứu xây dựng nhiều quy trình kỹ thuật tăng năng suất lúa và các loại cây trồng khác. Kết quả nghiên cứu đã làm tăng nhanh năng suất các loại cây trồng, thiết thực góp phần xây dựng hậu phương vững chắc cho công cuộc đấu tranh giải phóng đất nước.

-       Nghiên cứu chuyển đổi mùa vụ, cơ cấu cây trồng trong đó thành công lớn nhất là chuyển đổi vụ lúa Chiêm sang vụ lúa Xuân của tập thể các nhà khoa học Bùi Huy Đáp, Đinh Văn Lữ và Nguyễn Văn Luật, 1964.

-       Thử nghiệm sản xuất thành công giống cà chua Xuân Hè trái vụ trồng tại vùng Đồng bằng Sông Hồng (Tạ Thu Cúc, 1968 – 1970).

-       Nghiên cứu chọn tạo các loại giống cây trồng ngắn ngày, nhiều giống cây trồng mới được chọn tạo và chuyển giao vào sản xuất các giống lúa: Nông nghiệp 1 (NN1), 813 và 828 của GS. Lương Đình Của, các giống Đông Xuân 1, Đông Xuân 2, Đông Xuân 3, Đông Xuân 4, Đông Xuân 5 của GS. Vũ Tuyên Hoàng, các giống VN10 (NN 75 – 3), A4 (NN 75 – 5)  của Giảng viên Trần Như Nguyện.

Giai đoạn 1976 – 1995

-       Quy trình phá ngủ khoai tây, quy trình xử lý lạnh các loại cây rau (hành, tỏi), cây hoa loa kèn trồng, sử dụng các chế phẩm tăng năng suất các loại cây lương thực, cây thực phẩm.

-       Nhiều giống cây trồng mới được chọn tạo hơn hẳn các giống địa phương, như các giống lạc B5000, Sen lai 75 – 23, V79, các giống đậu tương M – 103, DT – 93, giống đậu xanh ĐX – 04, các giống lúa ĐH60, Nếp 44, đậu tương V48, cà chua MV1.

-       Khoa đã thành công trong nghiên cứu các quy trình kỹ thuật, chuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật về cây ăn quả, cây rau như: áp dụng thành công kỹ thuật ghép táo, ghép hồng; Nhập nội, chọn lọc và chuyển giao vào sản xuất giống bưởi PUMELO, giống táo Thiện Phiến…

-       Tham gia điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng ở Miền Bắc và Tây Nguyên.

-       Nghiên cứu xây dựng vừng cách ly địa hình sản xuất khoai tây sạch bệnh và điều tra phát hiện Virus thực vật Việt nam.

-       Kết hợp với các nhà Khoa học Bộ Nông nghiệp xây dựng tiêu chuẩn sắn lát khô của Việt Nam

Giai đoạn 1996 – 2010

Đã chọn tạo thành công và đưa vào trồng ngoài sản xuất các giống lúa thuần, lúa lai, đậu tương, cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt…

-       Xây dựng các quy trình kỹ thuật thâm canh cây lúa, ngô, các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau và cây hoa.

-       Nghiên cứu tác động cảu các loại thuốc hóa học đến sâu bệnh hại và môi trường.

-       Xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp các loại sâu bệnh hại cây trồng (IPM/ICM).

-       Nghiên cứu sản xuất và sử dụng các loại phân bón chậm tan, các loại chế phẩm sinh học, vacxin thực vật và các nguyên tố vi lượng cho các loại cây trồng nông nghiệp.

-       Ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp (nuôi cấy mô)

-       Thu thập và bảo tồn nguồn gen các loại cây trồng nông nghiệp.

Thành tựu nổi bật của các nhà chọn giống cây trồng của Khoa là tạo được nhiều giống cây trồng được nhà nước công nhận, được nông dân các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ và miến núi gieo trồng, trực tiếp nâng cao năng suất, tăng vụ cho nhiều vùng rộng lớn. Khoa còn là cơ sở nghiên cứu có 3 thành tựu nổi bật về lai giống cây trồng hiện nay của Đất nước là: Lúa lai, cà chua lai và Đậu tương.

Các nhà khoa học của Khoa đã chọn tạo thành công và được Bộ Nông nghiệp công nhận một số giống cây trồng như: Giống lúa thuần ĐH60, 136, ĐH32, QC1, 256, Nếp 44, ĐH104, Hương cốm, TN135; giống lúa lai: Việt lai 20, TH3-3, TH3-4; giống đậu xanh ĐX044, đậu tương M103, DN42, ĐH93, D104, V48; giống lạc B5000; giống cà chua lai MV1, HT7, HT9, HT10, HT21, HT135, giống đu đủ lai VNĐĐ9 và VNĐĐ10. Các tiến bộ kỹ thuật: IPM khoai lang, ICM khoai tây & cà chua, phân viên dạng nén...được công nhận và áp dụng rộng rãi trong sản xuất.

Giai đoạn 2011-2016

Một số giống cây trồng được công nhận như: Giống lúa thuần Hương cốm, ĐH6; giống lúa lai: Việt lai 24, Việt lai 50, TH3-5, TH7-2, TH3-7, CT16, HQ19, TH5-1, TH17; giống cà chua lai HT144, HT152, HT160. Tiến bộ kỹ thuật về IPM phòng trừ nhện gié hại lúa được áp dụng ở nhiều tỉnh thành. Sáng kiến về “ứng dụng kỹ thuật mới trong phân lập đơn bào tử nấm bệnh cây” được ứng dụng trong nghiên cứu bệnh nấm hại cây trồng…

Công tác xuất bản: trong 10 năm gần đây, hàng năm cán bộ giảng viên của Khoa đã có trung bình 30 – 40 bài báo/năm, đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước (trong đó có 6-8 bài báo/năm đăng trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế). Đã tổ chức 22 hội thảo Khoa học, trong đó có 5 hội thảo quốc tế. Trong giai đoạn 2011 – 2016 đã có 25 giáo trình được xuất bản, nhiều tài liệu tham khải phục vụ giảng dạy và nghiên cứu…

Nghiên cứu khoa học và công nghệ

Khoa Nông học coi đào tạo và nghiên cứu khoa học là hai nhiệm vụ không thể tách rời. Dựa trên những qui định của Học viện, Khoa đã đề ra nhiều quy định, biện pháp nhằm tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ, phát huy tiềm năng NCKH của giảng viên và sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất về trang thiết bị đáp ứng kịp thời cho công tác giảng dạy và NCKH. Hoạt động khoa học và công nghệ đã được đẩy mạnh trên nhiều lĩnh vực từ nghiên cứu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ đến các hoạt động chuyển giao công nghệ, hoạt động tư vấn, dịch vụ KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống.

Số lượng và chất lượng các đề tài nghiên cứu của Khoa gần đây tăng lên rõ rệt. Kết quả nghiên cứu một số đề tài đã được các địa phương, đơn vị triển khai ứng dụng. Nhiều đề tài đã kết hợp nghiên cứu để thực hiện các luận văn thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành mang lại lợi ích thiết thực, hướng nghiên cứu hỗ trợ này rất có hiệu quả đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh. Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên được đẩy mạnh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của sinh viên. Nhiều đề tài SVNCKH đạt giải thưởng sáng tạo kỹ thuật Việt Nam VIFOTEC... Các đề tài nghiên cứu khoa học trong khuôn khổ hợp tác quốc tế được duy trì và đẩy mạnh. Nhiều giống cây trồng, tiến bộ kỹ thuật đã được công nhận cấp Quốc gia và được mở rộng ứng dụng trong thực tiễn sản xuất, một số sản phẩm đã được chuyển giao bản quyền cho các doanh nghiệp với giá trị cao như chuyển giao giống lúa lai TH3-3 với giá trị 10 tỷ đồng, giống TH3-5 với giá trị 5,4 tỷ đồng... Ngoài ra, số lượng các công bố khoa học của các nhà khoa học thuộc Khoa không ngừng tăng, đặc biệt là các công bố trên các tạp chí Quốc tế có uy tín.

Giai đoạn 2011-2015, Khoa thực hiện Nhiệm vụ Nghị định thư, đề tài cấp Nhà nước, đề tài hợp tác quốc tế, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp Học viện. Trong giai đoạn này có 05 giống cây trồng và 02 tiến bộ kỹ thuật được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận, công bố bình quân 26-30 bài báo khoa học/năm, trong đó có 10-12 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế, đặc biệt năm 2015 có 19 bài báo quốc tế được đăng có chỉ số IF cao.

Bảng 1.7. Thống kê kết quả thực hiện đề tài, dự án các cấp (2011-2015)

Loại đề tài

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Đề tài cấp Nhà nước

7

8,54

Đề tài hợp tác quốc tế

9

10,98

Đề tài cấp Bộ hoặc tương đương

26

31,71

Đề tài cấp Tỉnh và Thành phố

13

15,85

Đề tài cấp Học viện

16

19,51

Đề tài Liên kết

6

7,32

Hợp đồng chuyển giao CN

5

6,10

 

TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

Nhiệm vụ

          - Ưu tiên phát triển nghiên cứu cơ bản và ứng dụng các giống cây trồng và kỹ thuật canh tác, bảo vệ thực vật đồng bộ với các cây trồng mới (cây công nghiệp, cây rau, cây hoa, cây dược liệu…)

          - Tiếp tục hỗ trợ giải quyết những hạn chế với những cây trồng thế mạnh của Học viện (lúa, cà chua…) và một số loại cây trồng mới (rau muối, diêm mạch…)

*/ Nhiệm vụ cụ thể:

- Nghiên cứu chọn tạo giống các cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn, cà chua, dưa chuột, đậu tương, lạc, chè, mía, cây ăn quả có múi, hoa) có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh hại chính và điều kiện bất thuận, thích hợp với các vùng sinh thái và điều kiện canh tác khác nhau, đặc biệt là với biến đổi khí hậu.

- Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác và biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp cho các giống cây chủ lực đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

- Nghiên cứu dự báo về các loại sâu bệnh hại cây trồng chủ lực và biện pháp kỹ thuật quản lý sâu bệnh tổng hợp; nghiên cứu các loại sâu bệnh mới và đề xuất qui trình phòng, chống hiệu quả.

- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất một số chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học hoặc có nguồn gốc sinh học, các loài thiên địch phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.

- Nghiên cứu quản lý dinh dưỡng tổng hợp đối với một số cây trồng chính cho các vùng sinh thái khác nhau; nghiên cứu và ứng dụng một số loại phân bón mới cho một số cây trồng chủ lực.

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn, sạch, giảm phát thải khí nhà kính.

- Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả.

 */ Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu để hình thành các nhóm nghiên cứu và trường phái khoa học mạnh

        - Quy hoạch và đào tạo phát triển nguồn nhân lực theo hướng đồng bộ, cân đối trên từng lĩnh vực, chuyên ngành phục vụ cho nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và ứng dụng trong sản xuất.

        - Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học và nhân viên kỹ thuật theo hướng chuyên sâu từng lĩnh vực chuyên môn, đảm bảo mỗi lĩnh vực chuyên môn đều có cán bộ đầu đàn.

        - Xây dựng các nhóm nghiên cứu đa lĩnh vực đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu có hệ thống giải quyết toàn bộ một vấn đề nào đó.

*/ Đề xuất Học viện đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các phòng thí nghiệm và cơ sở phục vụ nghiên cứu khác đạt chuẩn quốc gia và quốc tế

Thông qua dự án ODA-VNUA, Khoa Nông học được Học viện có chủ trương xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây trồng và cây dược liệu có đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu về công nghệ sinh học, chọn giống cây trồng, côn trùng, bệnh cây, cây dược liệu....

*/ Tìm kiếm, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho hoạt động KHCN

        Thông qua các mối quan hệ đã có với các tổ chức, viện, trường đại học trong và ngoài nước, xây dựng các đề tài, dự án để tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt động KHCN như tổ chức hội nghị, hội thảo, thực hiện các nhiệm vụ KHCN, đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu...

*/ Đẩy mạnh hợp tác KHCN với các tổ chức, cá nhân; xây dựng và phát triển mạng lưới nghiên cứu trong nước và quốc tế

        - Xác định đúng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở bám sát thực tế yêu cầu sản xuất của nông dân, của doanh nhiệp, nhu cầu của thị trường, chiến lược và các chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của ngành và địa phương.

        - Ưu tiên nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sự tham gia của doanh nghiệp hoặc có liên kết với tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế.

- Khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí của doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm khoa học và công nghệ theo nhu cầu của doanh nghiệp.

        - Khuyến khích hợp tác với các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, kết hợp với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao từ lực lượng sinh viên Học viện.

*/  Dịch vụ khoa học và công nghệ

- Tăng cường nghiên cứu, thử nghiệm và khảo nghiệm các quy trình, tiến bộ, công nghệ, giống cây trồng mới để thúc đẩy hiệu quả nghiên cứu ứng dụng.

- Tổ chức xây dựng các mô hình trình diễn và mô hình ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương/doanh nghiệp.

- Tuyên truyền các giống cây trồng, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới trên các phương tiện thông tin đại chúng.

*/ Kết quả dự kiến

        - Ổn định cơ cấu tổ chức của Khoa gồm 10 bộ môn, 04 Trung tâm và 05 phòng thí nghiệm chuyên sâu (phụ lục).

        - Bồi dưỡng cán bộ khoa học và nhân viên kỹ thuật theo hướng chuyên sâu đảm bảo mỗi lĩnh vực chuyên môn đều có cán bộ đầu đàn, đảm bảo tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học ở các nhóm nghiên cứu đạt tối thiểu 80%, trong đó tiến sĩ chiếm trên 50%.

        - Xây dựng 03 nhóm nghiên cứu liên thông từ phân loại nguồn vật liệu, chọn tạo giống cây trồng mới, hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất, kiểm soát sâu bệnh và chuyển giao. Nhóm nghiên cứu ngoài các nhà khoa học có kinh nghiệm, còn có các nhà khoa học trẻ để bồi dưỡng kế cận.

       - Đề xuất với Học viện hỗ trợ trang thiết bị và kinh phí hoạt động cho 05 phòng thí nghiệm chuyên sâu (thuộc đề án xây dựng Trung tâm nghiên cứu cây trồng và cây dược liệu).

       - Đối với việc thực hiện đề tài, dự án các cấp gồm:

Bảng 4.3. Kế hoạch nghiên cứu giai đoạn 2017-2021

Loại đề tài

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Đề tài cấp Nhà nước

4

4

4

5

5

Đề tài hợp tác quốc tế

3

3

5

5

5

Đề tài cấp Bộ hoặc tương đương

9

10

12

12

12

Đề tài cấp Tỉnh và Thành phố

9

10

10

10

10

Đề tài cấp Học viện

8

8

8

8

8

Đề tài liên kết

7

6

7

7

7

Hợp đồng chuyển giao CN

4

4

4

4

4

 

- Phân bổ chỉ tiêu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp các bậc đào tạo đối với giảng viên có đề tài, dự án, phòng thí nghiệm như sau:

Bảng 4.4. Phân bổ chỉ tiêu hướng dẫn đối với đề tài, dự án các cấp

Loại đề tài

Sinh viên thực tập tốt nghiệp

Học viên cao học

Nghiên cứu sinh

Đề tài cấp Nhà nước

3

3

1

Đề tài hợp tác quốc tế

3

2

1

Đề tài cấp Bộ hoặc tương đương

2

2

1

Đề tài cấp Tỉnh và Thành phố

3

1

0

Đề tài cấp Học viện

3

1

0

Đề tài liên kết

3

1

0

Hợp đồng chuyển giao CN

2

0

0

- Xây dựng qui chế phối hợp giữa khoa và các Viện, Trung tâm trực thuộc Học viện, khoa trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

- Hàng năm thử nghiệm và khảo nghiệm 1-2 giống cây trồng mới, 1-2 quy trình công nghệ; xây dựng 1-2 mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao.

- Viết 8-10 bản tin đưa lên trang web của Khoa về giống cây trồng, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới.

 


KHOA NÔNG HỌC

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

 

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại/Fax: 84.024.38276473  
E-mail: agronomy@vnua.edu.vn